Kế hoạch Phát triển nhà trường đến năm 2020 (13/11/2019 12:55)

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận Bắc Từ Liêm lần thứ I nhiệm kỳ 2015-2020; Chương trình đầu tư phát triển Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến 2025 của Ủy ban nhân dân quận Bắc Từ Liêm; Kế hoạch số 420/KH-UBND ngày 03/11/2017 của UBND quận Bắc Từ Liêm về việc phát triển giáo dục mầm non đến năm 2020; Căn cứ tình hình thực tế; Trường mầm non Phúc Diễn xây dựng Kế hoạch phát triển nhà trường đến năm 2020 như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1. Mục đích

Kế hoạch phát triển giáo dục đến năm 2020 nhằm phân tích thực trạng, dự đoán tương lai để xác định mục tiêu, tìm ra giải pháp giúp nhà trường ngày càng đáp ứng các nhu cầu của xã hội, đảm bảo cho sự phát triển của nhà trường trong giai đoạn mới.

Tạo dựng một môi trường thân thiện, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, có chất lượng chăm sóc, giáo dục cao để mỗi học sinh đều được phát triển toàn diện, bước đầu hình thành nhân cách của người chủ nhân tương lai của đất nước.

2. Yêu cầu

Nội dung phát triển nhà trường đến năm 2020 phải toàn diện, cân đối, nêu được nhiệm vụ trọng tâm, phản ánh mục tiêu quản lý nhà trường, nhiệm vụ quản lý của hiệu trưởng, nêu được nhiệm vụ ưu tiên.

Kế hoạchđảm bảo tính hiệu quả, khả thi, phù hợp với tình hình thực tế và đón đầu cho sự phát triển giáo dục địa phương trong tương lai

Kế hoạch có nội dung cụ thể, rõ ràng, minh bạch; triển khai có trọng tâm, trọng điểm, có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác.

Kế hoạch phát triển của nhà trường, được đặt trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo và vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới.

Xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu đó; xây dựng lộ trình phát triển rõ người, rõ việc, rõ thời gian và dự báo kết quả thực hiện.

Thường xuyên đánh giá, rút kinh nghiệm và có giải pháp bổ sung, cải tiến để chiến lược đạt hiệu quả cao nhất.

II. THỰC TRẠNG

1. Thực trạng dân số hiện nay và dự báo dân số đến năm 2020

Tổng số trẻ từ 0- 5 tuổi trên địa bàn phường Phúc Diễn gồm 2634 trẻ.

Tổng số trẻ 0-5 tuổi trên địa bàn tuyển sinh của nhà trường là: 1209 trẻ. Trong đó trẻ từ 5-6 tuổi: 219 trẻ ; trẻ 4-5 tuổi: 328 trẻ; trẻ 3-4 tuổi: 244trẻ;trẻ 2 tuổi: 238 trẻ; trẻ dưới 2 tuổi: 150 trẻ.

Dự báo số trẻ từ 0-5 tuổi toàn Phường đến năm 2020 khoảng 2.300 trẻ.

2. Thực trạng CSVC, quy mô trường lớp, phòng học, phòng chức năng, điều kiện dạy học (biểu số 1, 2)

Trường mầm non Phúc Diễn được xây dựng trên khuôn viên đất có diện tích 6689,1m2, diện tích sử dụng là 6689m2/528 trẻ, trung bình 12,6 m2/học sinh. Trường được xây dựng kiên cố với 20 phòng trong đó có 12 phòng học và 02 phòng chức năng, 04 phòng khối hành chính, hiệu bộ, 02 phòng nhân viên;có đầy đủ cổng, biển tên trường theo quy định trong Điều lệ trường mầm non; khuôn viên trường có hàng rào bao quanh đúng theo quy định. Khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ

Trường có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi-cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng

3. Thực trạng đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (biểu số 3)

Tổng số CBGVNV: 61 đồng chí. Trong đó: BGH: 03; GV: 39; NV: 19. Trình độ: Th.S: 02; ĐH: 23; CĐ: 4; TC: 5.

Chi bộ: 23 đảng viên.

Trình độ: Ban giám hiệu có 2 Thạc sĩ; 1 Đại học; Trung cấp lý luận chính trị: 3 đ/c; chứng chỉ quản lý nhà nước: 3 đ/c; quản lý giáo dục: 3 đ/c

Giáo viên: 39 đ/c, trong đó: đạt chuẩn: 100%; trên chuẩn: 82%

Nhân viên: 19 đ/c, trong đó: đại học: 1 đ/c; cao đẳng: 6 đ/c, trung cấp: 7 đ/c;  trình độ khác: 5 đ/c

4. Thực trạng về quy mô học sinh và số học sinh năm 2020 (biểu số 4)

Quy mô: tại thời điểm tháng 8/2019, toàn trường có 11 lớp (nhà trẻ: 0 lớp, mẫu giáo bé: 2 lớp, mẫu giáo nhỡ: 4lớp, mẫu giáo lớn: 5lớp)

Số trẻ ra lớp 439 cháu (nhà trẻ: 0 cháu, mẫu giáo: 439 cháu/11 lớp)

Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

5. Thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường (biểu số 5)

Tổng số học sinh là 439 cháu (nhà trẻ: 0 cháu; mẫu giáo: 439 cháu)

Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; 100% các lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới. Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi mẫu giáo đi học đạt 97,6%. Huy động 100% trẻ mẫu giáo năm tuổi ra lớp và được học 2 buổi/ngày; Duy trì và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ; Tỉ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường đạt 100%, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 1,5%. Nhà trường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giáo dục trẻ. Tỷ lệ trẻ đạt chuẩn phát triển đạt 97%.

6. Thuận lợi

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của UBND quận Bắc Từ Liêm, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Đảng ủy, Chính quyền và các ban ngành đoàn thể của địa phương.Công tác giáo dục mầm non của nhà trường đã đạt được nhiều thành tích và có chuyển biến tích cực rõ nét về mọi mặt. Được sự tin tưởng, ủng hộ của cha mẹ học sinh và nhân dân trên địa bàn phường có 02 trường mầm non, 01 trường tiểu học, 01 trường trung học cơ sở trên địa bàn có sự đoàn kết, hợp tác cùng vì sự phát triển của giáo dục phường Phúc Diễn.        

Tập thể sư phạm đoàn kết thân ái, giúp nhau cùng tiến bộ. Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên là người địa phương nên việc nắm bắt tình hình địa bàn kịp thời, mối quan hệ với nhân dân chặt chẽ. Ban giám hiệu có năng lực quản lý, có trách nhiệm cao trong công việc, được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Đội ngũ giáo viên trẻ, nhân viên, nhiệt tình ham học hỏi, có bản lĩnh chính trị vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao. Chất lượng mũi nhọn luôn được quan tâm. Có giáo viên trong tốp đầu của Thành phố và Quận. Đội ngũ nhân viên cần cù chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc.

Nhà trường được các cấp lãnh đạo quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, đồ dùng, phương tiện phục vụ học tập, sinh hoạt của trẻ. 100% CBGV được đi học và được cấp chứng chỉ trình độ tin học A, 37 CBGV có chứng chỉ B tin học; 37 giáo viên có trình độ tiếng Anh A2 khung Châu Âu.

Cha mẹ học sinh tại trường luôn quan tâm giúp đỡ nhà trường về mọi mặttừ tinh thần, vật chất, công sức lao động. Công tác xã hội hóa những năm qua được cha mẹ học sinh quan tâm và ủng hộ nhiệt tình trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

7. Khó khăn, tồn tại và nguyên nhân

7.1. Khó khăn

* Ban giám hiệu :

 - Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu: Tính sáng tạo chưa cao, đôi khi còn thiếu quyết liệt trong công tác điều hành, nghiệp vụ quản lý chưa đồng đều, đôi khi làm việc chưa khoa học, chưa sáng tạo,

* Đội ngũ giáo viên, nhân viên :

- Một số ít giáo viên cao tuổi tiếp cận và ứng dụng CNTT còn hạn chế; chất lượng đội ngũ chưa thực sự đều tay, số lượng giáo viên mũi nhọn còn mỏng.

 - Một số giáo viên tuổi đời, tuổi nghề trẻ, thiếu kinh nghiệm trong công tác CS - GD trẻ.

- Một số giáo viên kỹ năng ứng xử, giải quyết tình huống với CMHS, với đồng nghiệp, với trẻ còn hạn chế, thiếu linh hoạt.

- Chưa có giáo viên dạy giỏi cấp thành phố.

* Cơ sở vật chất:

- Cơ sở vật chất tuy đã cơ bản đáp ứng được so với hiện tại song các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ còn thiếu thốn.

- Các trang thiết bị một số lớp chưa đủ theo đúngqui định; một số thiết bị hỏng nhiều, thường xuyên phải sửa chữa, bảo dưỡng.

- Thiết bị phục vụ trực tiếp cho tiết dạy nhằm đáp ứng việc đổi mới phương pháp còn thiếu.

7.2. Tồn tại

Khả năng sư phạm của giáo viên đại trà còn yếu, chưa sáng tạo, còn thụ động, tự ti, chưa ham học hỏi; Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên kém, còn gặp nhiều lỗi soạn thảo văn bản, chất lượng giáo án điện tử chưa cao, đa số giáo viên không biết soạn bài giảng E-learning; Đa số giáo viên chỉ đàn được một số bài đơn giản, khả năng cảm thụ âm nhạc hạn chế.

Đội ngũ nhân viên chưa mạnh dạn, tự tin, chưa phát huy khả năng sáng tạo, an phận; Hiệu quả công việc chưa cao.

7.3. Nguyên nhân

Đội ngũ giáo viên đầu vào thấp, kiến thức xã hội chưa được mở rộng, thiếu bản lĩnh, 5/39 giáo viên trẻ mới vào ngành chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, chưa có kỹ năng thu hút trẻ cũng như soạn bài giảng điện tử; 10/39 giáo viên trong độ tuổi sinh nở,con nhỏ nên việc sáng tạo tổ chức các hoạt động cho trẻ còn hạn chế. Trong thời gian dài trước đây, nhà trường chưa chú trọng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nhân viên, chưa có nhiều hoạt động thu hút sự sáng tạo, rèn luyện bản lĩnh nghề nghiệp; Cá biệt trong một bộ phận giáo viên, nhân viên vẫn còn tư tưởng cục bộ, an phận;

Dân số cơ học trên địa bàn phường còn cao (20%), chủ yếu là dân lao động, cuộc sống bấp bênh do đó số trẻ học ở trường thường xuyên phải xin nghỉ để di chuyển cùng bố mẹ hoặc chuyển về quê sống cùng ông bà dẫn đến số trẻ trong trường thay đổi, không cố định ở từng tháng.        

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Đến năm 2020, nhà trường có sự thay đổi căn bản, tích cực về chất lượng và hiệu quả chăm sóc, giáo dục trẻ, nhằm góp phần xây dựng, phát triển nền giáo dục tại địa phương; Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu cao của giáo dục quận Bắc Từ Liêm; Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

Phấn đấu đến năm 2020, nhà trường tiếp tục duy trì và giữ vững vị trí tốp đầu bậc học mầm non của quận Bắc Từ Liêm, duy trì chuẩn quốc gia, đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 2 trở lên.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Chương trình nhà trường: Xây dựng, hoàn thiện và triển khai “Chương trình nhà trường” nhằm tăng thời lượng cho trẻ tham gia các hoạt động thực hành trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa, giao lưu tập thể, tăng cường các kỹ năng thực hành cuộc sống phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

2.2. Về quy mô, mạng lưới trường, lớp: Duy trì thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, đồng thời phát triển giáo dục trẻ dưới 5 tuổi; Đến năm 2020 nhà trường ổn định quy mô 11 lớp với  khoảng 439 trẻ, mỗi khối 3-5 lớp, mỗi lớp trung bình 40-45 học sinh. Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất theo hướng hiện đại. Xây dựng môi trường sư phạm xanh- sạch- gọn- đẹp - nhiều cây xanh bóng mát, cây cảnh, có nhiều công năng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kiểm tra, đánh giá công tác quản lý, giáo dục trẻ. Quy hoạch các khu vui chơi của trẻ, phòng chức năng nhằm phát huy hiệu quả của cơ sở vật chất.

2.3. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được nâng cao, giúp trẻ phát triển hài hòa về thể chất, tình cảm, trí tuệ, ngôn ngữ và thẩm mỹ, có kỹ năng thực hành cuộc sống, kỹ năng làm việc nhà, từng bước hình thành nhân cách cho trẻ;chuẩn bị tốt về tâm thế cho trẻ vào học lớp 1.

2.4. Về phát triển đội ngũ: triển khai đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cả về số lượng và chất lượng, chuyên môn nghiệp vụ, chuyên môn hóa giáo viên, có khả năng ứng dụng phương pháp giáo dục hiện đại và tiên tiến; không vi phạm đạo đức nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục đào tạo giai đoạn mới.

IV. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Chỉ tiêu

1.1. Cơ sở vật chất

- Duy trì chuẩn quốc gia mức độ 1

- Quy hoạch, cải tạo sân chơi đáp ứng tiêu chí: an toàn - phù hợp - xanh - thẩm mỹ.

- Phòng hoạt động âm nhạc có đủ các trang thiết bị hiện đại, các loại nhạc cụ để giáo viên và học sinh tham gia hoạt động âm nhạc. Xây dựng góc tìm hiểu nhạc sĩ, tác phẩm âm nhạc, hội họa để trẻ tiếp cận với sự phát triển tiên tiến trên thế giới.

- Nâng cấp, bổ sung trang bị máy tính, máy in, máy chiếu, tivi, âm thanh, loa nội bộ đảm bảo 100% phòng ban, lớp học có đủ trang thiết bị tin học, điện tử có kết nối internet và mạng lan.

1.2. Đội ngũ

1.2.1. Số lượng và trình độ đào tạo

Đủ số lượng giáo viên, nhân viên theo quy định. Đảm bảo 100% giáo viên và nhân viên đạt chuẩn trở lên về trình độ đào tạo, trong đó có ít nhất 40% số giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo.

1.2.2. Phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có ít nhất 85% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 20% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp quận trở lên;

b) Hằng năm, có ít nhất 85% số giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến và có chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở trở lên. Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, không có giáo viên yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ;

c) Hằng năm, có ít nhất 80% số giáo viên đạt loại khá trở lên theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trong đó có ít nhất 40% số giáo viên đạt loại xuất sắc; không có giáo viên bị xếp loại kém.

d) 100% giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

e) 100% Cán bộ quản lý  được bồi dưỡng trên chuẩn về nghiệp vụ, trình độ trung cấp lí luận chính trị, ngoại ngữ và tin học theo chuẩn quy định; Được bồi dưỡng thường xuyên về nghiệp vụ quản lý trường học.

g) Đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đồng bộ về  cơ cấu, 80% trở lên có trình độ đại học. 100% cán bộ giáo viên, nhân viên được bồi dưỡng thường xuyên về nghiệp vụ, năng lực chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và tin học.

h)Có giáo viên chuyên trách dạy môn phát triển vận động, tạo hình, âm nhạc ở các lứa tuổi.

i) Công tác phát triển Đảng:

1.3. Quy mô học sinh

1.3.1. Qui mô

+ Phát triển lớp học: Duy trì số lớp 11 lớp

+ Học sinh: Duy trì số trẻ từ 439 - 500 cháu

1.3.2 Kế hoạch huy động:Hàng năm huy động 100% số trẻ 5 tuổi trên địa bàn tuyến tuyển sinh hoàn thành chương trình mầm non; Đảm bảo chuyên cần khối MG bé, nhỡ: 85 - 90% trở lên, MG lớn: 90 - 95% trở lên. Trẻ 5 tuổi được phổ cập giáo dục đạt 100% trở lên.

1.4. Chất lượng chăm sóc - giáo dục

1.4.1. Chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng

100% các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tổ chức cho trẻ ăn bán trú.

100% trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.

100% trẻ được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

Tỉ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 90% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 85% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác.

Có ít nhất 90% trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao theo tuổi.

100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng.

1.4.2. Chất lượng Giáo dục

100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi; 98% trẻ đạt yêu cầu

Đánh giá trẻ theo Quy định của Sở GD&ĐT: Trẻ mẫu giáo xếp loại đạt: 95% trở lên.

100% trẻ mẫu giáo nhỡ, lớn biết chơi thành thạo các trò chơi phát triển trí tuệ Kisdmart trên máy vi tính.

Trẻ được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp, ứng xử đúng mực. Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, có tinh thần giúp đỡ bạn.

Trẻ được phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu.

Trẻ được làm quen với tiếng Anh

1.5. Công tác thi đua

Duy trì chất lượng Trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia. Phát huy danh hiệu “Chi bộ trong sạch vững mạnh”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Công đoàn cơ sở vững mạnh”, “đơn vị văn hoá”

Phấn đấu đạt đơn vị tiên tiến về thể dục thể thao cấp quận.

Hàng năm có từ 85 - 90% lao động tiên tiến

Chiến sĩ thi đua 15% lao động tiên tiến

2. Nhiệm vụ

2.1. Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ, nội quy, quy định nhằm ổn định, phát triển, khuyến khích mỗi cá nhân phấn đấu và sáng tạo; Tạo cơ chế quản lý kỷ cương nghiêm - chất lượng thực; công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan và công bằng;

2.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, mẫu mực về nhân cách Người Hà Nội thanh lịch, văn minh, thực hiện tốt các quy tắc ứng xử, nâng cao năng lực quản trị nhà trường; quản lý nhà nước về giáo dục; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong trường học; có năng lực giám sát, kiểm soát, đánh giá trong nhà trường; Có năng lực quản lý, bố trí, sắp xếp, sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên, nhân viên; Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kế cận từ nguồn các giáo viên giỏi, giáo viên cốt cán, tổ trưởng chuyên môn;

2.3. Xây dựng đội ngũ giáo viên, nhân viên có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, mẫu mực về nhân cách Người Hà Nội thanh lịch, văn minh và hiểu biết xã hội; Có kỹ năng sư phạm, các kỹ năng mềm, khả năng ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong giảng dạy, có phương pháp, hình thức giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay; Giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”; từng bước chuyển từ tiếp cận nội dung “học sinh học được gì?” sang tiếp cận năng lực của người học “học sinh làm được gì sau khi học?”. Từng bước có đủ giáo viên chuyên biệt dạy các hoạt động phát triển vận động, tạo hình, âm nhạc, giáo dục đặc biệt;

2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, từng bước hình thành nhân cách cho trẻ, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một. Chú trọng giáo dục  kỹ năng thực hành cuộc sống, kỹ năng làm việc nhà, làm quen tiếng Anh, bồi dưỡng năng khiếu cho trẻ. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi;

2.5. Nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, tạo nhiều khu vực đa năng ngoài trời phục vụ các hoạt động học tập - vui chơi - trải nghiệm của trẻ. Rà soát trang thiết bị đồ dùng dạy học để bổ sung theo hướng đồng bộ và hiện đại từ các nguồn tham mưu với UBND quận, ngân sách cấp, nguồn thu tại trường và xã  hội hóa giáo dục;

2.6. Tăng cường học tập kinh nghiệm các mô hình giáo dục tiên tiến, hiện đại trong nước và quốc tế;

2.7. Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, tích cực, gọn gàng, ngăn nắp, nhiều cây xanh bóng mát, cây cảnh, hoa theo mùa, khung cảnh đẹp;

2.8. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội để chăm lo cho giáo dục của nhà trường; tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ với cha mẹ học sinh và cộng đồng;  Thu hút sự tham gia của Cha mẹ trẻ vào các hoạt động giáo dục; Xây dựng hiệu quả mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội;

2.9. Quan tâm chăm lo các đối tượng khó khăn trong nhà trường;

2.10. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả các nhóm lớp mầm non tư thục.

3. Giải pháp (04 nhóm giải pháp cơ bản)

3.1. Nhóm giải pháp số 1: Đổi mới quản lý giáo dục

a, Sưu tầm, tập hợp toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở để triển khai mọi hoạt động trong nhà trường; Phổ biến các văn bản trên thông qua các buổi họp, các buổi sinh hoạt chuyên đề, chuyên môn tới cán bộ, giáo viên, nhân viên.

b, Xây dựng Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ, nội quy, quy định trong nhà trường:

- Quy chế về hoạt động của nhà trường, chức trách nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên trong trường; Quy chế quản lý tài sản, thực hiện chế độ chính sách; Quy chế phối hợp giữa chính quyền với các đoàn thể trong trường; Quy chế thiết lập mối quan hệ với cấp trên; Quy chế hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh;

- Quy chế chi tiêu nội bộ: Công khai rõ nguồn thu, mức thu, nguồn chi, định mức chi, nội dung chi; Thống nhất cách chi lương, bán trú cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; Hàng tháng Ban thanh tra nhân dân giám sát chặt chẽ công tác thu học phí và các khoản thu khác trong trường, báo cáo trước Hội đồng sư phạm.

- Xây dựng nội quy nhà trường đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và khách đến trường; Quy ước giao tiếp, ứng xử với cha mẹ học sinh; Quy định giao tiếp ứng xử đối với nhân viên trong nhà trường; Quy định giao tiếp, ứng xử của cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường;

- Xây dựng quy định chức năng công việc, trách nhiệm của từng thành viên trong nhà trường. Phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gắn với trách nhiệm; Tăng cường công tác tự kiểm tra nội bộ;

c, Cải tiến Quy chế thi đua, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, công bằng, có tính chất động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên phấn đấu.

d, Phân loại giáo viên, nhân viên về năng lực thực hiện nhiệm vụ và có biện pháp bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng; Xây dựng tiêu chí “giáo viên mầm non Thụy Phương” dựa vào tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia và chuẩn đánh giá giáo viên mầm non để giáo viên có hướng phấn đấu hoàn thiện bản thân;

e, Đảm bảo dân chủ hóa trường học. Thực hiện cha mẹ học sinh tham gia đánh giá giáo viên. Cán bộ quản lý đánh giá giáo viên, nhân viên và ngược lại;

Thực hiện đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên thông qua đánh giá trẻ. Thực hiện kiểm tra chéo giữa các lớp, các khối, các khu để đảm bảo sự khách quan, học hỏi lẫn nhau trong đội ngũ giáo viên.

g, Thực hiện công khai chất lượng giáo dục, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính của nhà trường theo quy định tại Thông tư 09/2009/TT-BGD&ĐT ban hành ngày 07/05/2009 của BGD&ĐT

h, Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, quản trị thư điện tử, webside trong quản lý nhà trường.

i, Xây dựng kế hoạch quản lý nhóm lớp tư thục, phân công nhiệm vụ cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán cùng tham gia công tác quản lý, giúp đỡ chuyên môn cho chủ nhóm lớp và giáo viên. Định kỳ có đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời với nhóm lớp sau kiểm tra. Báo cáo với các cấp có thẩm quyền những sai phạm của nhóm lớp để có chế tài hạn chế rủi ro đáng tiếc.

3.2. Nhóm giải pháp số 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường

a, Xây dựng, tổ chức cơ cấu các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo đúng quy định; Lựa chọn giáo viên, nhân viên có uy tín, có trình độ chuyên môn vững vàng làm tổ trưởng, tổ phó; Chỉ đạo các tổ hoạt động theo đúng quy định;

b, Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có; Qui hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB-GV-NV từng năm đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dài của nhà trường

Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên được tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ do Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức: Giáo viên, nhân viên cốt cán tham gia bồi dưỡng nâng cao; Giáo viên, nhân viên còn lại tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ cơ bản, đào tạo lại; Nhân viên kế toán tham gia học nghiệp vụ kế toán; Nhân viên nấu ăn học cao đẳng nấu ăn; Học tiếng Anh, tin học để có trình độ theo quy chuẩn;

Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng mềm tại nhà trường: kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng sống, đàn, múa, hát, tin học, biên đạo, làm bánh…;

Duy trì nhóm đôi bạn cùng tiến.

Bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch theo đổi mới, theo chương trình nhà trường cho 100% giáo viên. Đánh giá kết quả hàng tháng thông qua duyệt soạn bài và dự giờ thăm lớp;

Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia kiến tập các trường điểm trong thành phố và toàn quốc để mở rộng hiểu biết, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn;

c, Thành lập Ban chất lượng gồm các giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm đạt loại A cấp quận, giáo viên giỏi cấp quận trở lên để tham gia biên soạn chương trình nhà trường, hỗ trợ chuyên môn cho các giáo viên trong trường;

d, Hàng năm tiến hành rà soát, đánh giá phân loại công chức, viên chức, chuẩn nghề nghiệp; sử dụng, sắp xếp nhân sự vào các vị trí việc làm, luân chuyển đội ngũ giáo viên, nhân viên giữa các khu;

e, Thực hiện tự bồi dưỡng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với cán bộ quản lý.

3.3. Nhóm giải pháp số 3: Xây dựng kế hoạch giáo dục theo hướng đổi mới (chương trình nhà trường) do Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT chỉ đạo trên cơ sở khung chương trình của Bộ GD&ĐT

a,Thành lập Ban chỉ đạo tổ công tác xây dựng chương trình nhà trường trên cơ sở khung chương trình của Bộ GD&ĐT;

b, Rà soát, đánh giá kế hoạch giáo dục của nhà trường đã thực hiện trong thời gian qua, ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân tồn tại;

c, Tham gia đầy đủ các cuộc họp, các buổi tập huấn do Phòng GD&ĐT triển khai về xây dựng chương trình nhà trường để nắm bắt và triển khai đến cán bộ quản lý, giáo viên;

d, Xác định những nội dung cần điều chỉnh trên cơ sở khung chương trình của Bộ GD&ĐT;

e, Tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo kế hoạch xây dựng chương trình nhà trường với Phòng GD&ĐT;

g,Thực hiện xây dựng chương trình nhà trường; Chú trọng các mục tiêu nâng cao như: tạo hình, toán, tình cảm xã hội, vận động, ngôn ngữ, lồng ghép kỹ năng sống; chú trọng năng lực của học sinh;

h, Nộp chương trình nhà trường trình Phòng  Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;

i, Tổ chức họp triển khai chương trình nhà trường trong các tổ chuyên môn; tháo gỡ các ý kiến khó khăn, vướng mắc của giáo viên;

l, Tiếp tục đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh trong quá trình thực hiện.

3.4. Nhóm giải pháp số 4: Xây dựng các điều kiện phục vụ chăm sóc, giáo dục trẻ

a, Tham mưu với UBND; phòng Giáo dục và Đào tạo quận xây dựng thêm phòng nhằm đảm bảo sĩ số 30 trẻ/lớp;

b, Từ các nguồn lực từ ngân sách, xã hội hóa, nguồn thu của trường, quy hoạch theo mô hình “nhà trường xanh với hệ thống cây xanh bóng mát, cây cảnh, thảm cỏ, cây treo tường, hoa các mùa tạo không khí trong lành, thân thiện;

c, Hàng năm rà soát các trang thiết bị, đồ dùng dạy học mau hỏng và cải tạo duy tu để đầu tư bổ sung kịp  thời nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ;

d, Tham mưu với Phòng GD&ĐT đầu tư máy tính, máy chiếu, máy in, bảng tương tác thông minh cho các lớp;

e, Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường.

V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục đến năm 2020, lấy ý kiến đóng góp của cán bộ, giáo viên, nhân viên và đại diện cha mẹ học sinh.Trình phòng Giáo dục và Đào tạo quận xin ý kiến chỉ đạo;

Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung;

Tập trung vào một số trọng điểm: Đẩy mạnh các cuộc vận động, các phong trào thi đua. Đẩy mạnh đổi mới lập kế hoạch giáo dục, phương pháp, tổ chức dạy học; Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, chú trọng kỹ năng mềm; Thí điểm phân công giáo viên có năng lực nổi trội chuyên trách dạy các môn phát triển vận động, âm nhạc, tạo hình tại các lứa tuổi; Phát huy tối đa hiệu quả các phòng hoạt động âm nhạc, phát triển thể chất;

Chấn chỉnh nề nếp, kỷ cương các hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; Đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao quyền hạn, trách nhiệm của các khu trưởng, tổ trưởng chuyên môn trong điều hành thực hiện nhiệm vụ;

Xây dựng và triển khai chương trình nhà trường theo hướng đổi mới; Triển khai chương trình dạy tiếng Anh và phát triển năng khiếu cho trẻ mầm non;

Phấn đấu trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 1 trở lên;

Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng chức năng, đi sâu vào từng lĩnh vực phát triển; Tiếp tục đầu tư dự án “Ngôi trường xanh” với sự giúp đỡ của cộng đồng; Quy hoạch các khu vực ứng dụng nghề, kích thích trẻ tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo;

Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học hiện đại;

Tham mưu UBND quận phê duyệt định biên giáo viên chuyên biệt về giáo dục thể chất, âm nhạc, tạo hình, giáo dục đặc biệt cho nhà trường;

Xây dựng trung tâm hỗ trợ trẻ tự kỷ tại nhà trường dưới sự hỗ trợ của chuyên gia và giáo viên chuyên biệt;

Đảm bảo đủ điều kiện để công nhận lại trường chuẩn quốc gia;

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổ chức phổ biến Kế hoạch phát triển giáo dục 05 năm của nhà trường đến toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh của trường, các đoàn thể trong nhà trường và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. Đồng thời được đăng tải trên trang Web của nhà trường.

2. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch, ban chỉ đạo là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch triển giáo dục của nhà trường. Điều chỉnh kế hoạch phát triển cho từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. Hàng năm Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch tác nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch phát triển, chỉ đạo các bộ phận, tham mưu với chi bộ chỉ đạo các đoàn thể thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường. Tất cả các hoạt động trong trường, hoạt động của từng cá nhân thực hiện đạt mục tiêu kế hoạch phát triển giáo dục.

3. Phân công cụ thể

- Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban chỉ đạo, ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Xây dựng kế hoạch năm học phải bám sát các yêu cầu của kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường

- Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

- Đối với tổ trưởng chuyên môn, trưởng các bộ phận, đoàn thể: Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch của từng bộ phận, từng tổ trên cơ sở kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường; Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch phát triển giáo dục, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Đối  với  Ban  thường  trực  Hội  CMHS  (Đề xuất của nhà trường):  Tổ chức  triển khai  Kế hoạch  phát  triển  giáo  dục của nhà trường trong  các  buổi  họp  phụ huynh , thống  nhất quan  điểm  thực  hiện, hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động.

Phần V. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 

Thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường đến năm 2020, trường Mầm non Phúc Diễn có nhiều cơ hội, song không ít những khó khăn và thách thức. Việc xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục đến năm 2020 là tâm huyết và trí tuệ của cả tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho học sinh, cho phụ huynh, nhân dân và Cấp ủy, Chính quyền địa phương. Chiến lược phát triển nhà trường đến năm 2020 là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và cá nhân trong xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.

Nhà trường kính đề nghị Chính quyền địa phương, Phòng Giáo dục và Đào tạo quan tâm đầu tư kinh phí theo lộ trình để xây dựng cơ sở vật chất. Các bậc cha mẹ học sinh quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cả về vật chất và tinh thần để trẻ được học tập sinh hoạt trong môi trường giáo dục tốt nhất. Hàng năm, Phòng Giáo dục và Đào quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện chuyên môn để nhà trường duy trì và nâng cao chất lượng “ Trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia”.

Trên đây là kế hoạch phát triển đến năm2020 của trường Mầm non Phúc Diễn. Đề nghị các bộ phận, các cá nhân trong nhà trường thực hiện có hiệu quả.

Nơi nhận:

- PGD&ĐT quận; (Để b/c)

- UBND Phường;

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Đáng

 

 

PHỤ LỤC

Biểu 1.Thực trạngQuy mô trường, lớp

 

Khối

Năm học 2018 - 2019

Năm học 2019 - 2020

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

 

NT

24-36th

 

0

0

0

0

 

MGB

 

3

94

2

49

 

MGN

 

5

193

4

161

 

MGL

 

4

241

5

229

 

Toàn trường

 

12

528

11

439

Biểu 2. Thực trạng CSVC, phòng học, phòng chức năng, điều kiện dạy học

Nội dung

 

 

Tổng hợp

Số lượng

Tỷ lệ

%

Khối phòng học

11

100

1

Phòng học kiên cố

11

100

Khối phòng phục vụ học tập

1

Phòng giáo dục thể chất

0

 

2

Phòng giáo dục nghệ thuật

1

33,3

3

Phòng tin học (Kidsmats )

0

 

Khu nhà bếp

1

100

Trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi

1

Thiết bị dạy học theo TT 02/TT-BGD

11

100

2

Đồ chơi ngoài trời

36

100

Thiết bị hiện đại

1

Điều hòa nhiệt độ

25

100

2

Bình nóng lạnh

9

100

3

Máy tính

8

100

4

Máy in

5

100

5

Máy chiếu

1

100

6

Ti vi

7

100

7

Bảng tương tác thông minh

1

100

Nhà vệ sinh 

 1

Dành cho CBGVNV

4

100

 2

Dành cho trẻ

8

100

Nước sinh hoạt

1

Nước sạch

1

100

2

Nước giếng khoan

0

100

3

Sân chơi ngoài trời

2

100

4

Sân chơi trong nhà, có mái che

2

100

Biểu 3. Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên

Nội dung

SL

Nữ

Đảng viên

Đoàn viên

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1. Tổng số CBGVNV

61

58

24

23

2

3

28

46

11

18

11

18

a. BGH

3

3

3

0

2

67

3

100

0

0

0

0

b. TS GV

39

39

39

23

0

0

28

72

7

17

4

11

c. TS NV

19

15

3

8

0

0

1

5

6

32

7

37

2. TS giáo viên

39

39

21

23

0

0

28

72

7

17

4

11

a. Biên chế

31

31

21

12

0

0

31

100

0

0

0

0

b. HĐ Quận

4

4

2

2

0

0

1

25

2

50

1

25

c. HĐ trường

4

4

0

4

0

0

0

0

4

100

0

0

d. Chuyên biệt

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. TS Nhân viên

19

16

3

10

0

0

1

5

6

32

7

26

a. Kế toán, Thủ quỹ

1

1

1

0

0

0

1

100

0

 

0

 

b. Nuôi dưỡng

10

10

 

8

0

 

0

 

5

50

5

50

c. Bảo vệ

3

0

0

0

 

 

0

 

0

 

0

 

d. Lao công

3

3

0

0

 

 

0

 

0

 

1

33

d. Y tế

1

1

0

1

 

 

0

 

0

 

1

100

e. Văn thư

1

1

0

1

 

 

0

 

1

100

0

 

Biểu 4.Thực trạng về quy mô học sinh và số dự báo học sinh năm 2020

Khối

Năm học 2018 - 2019

Năm học 2019 - 2020

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

 

NT

24-36th

 

0

0

0

0

 

MGB

 

3

94

2

49

 

MGN

 

5

193

4

161

 

MGL

 

4

241

5

229

 

Toàn trường

 

12

528

11

439

Biểu 5. Thực trạng chất lượng giáo dục

Nội dung

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

1.Cân nặng

663

100

528

100

  Trẻ bình thường

642

96,9

492

93,1

SDD nhẹ

9

1,3

9

1,4

Thừa cân

12

1,8

30

5,5

2.Chiều cao

663

100

511

96,5

 Trẻ bình thường

643

97

492

95,4

Trẻ thấp còi

20

3

19

1,1

2.2. Chất lượng giáo dục

Nội dung

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

1. Đạt chuẩn

654

98

519

98

Nhà trẻ

0

0

0

0

Mẫu giáo

654

98

519

98

2. Chưa đạt

9

2

9

2

Nhà trẻ

0

0

0

0

Mẫu giáo

9

2

9

2

Biểu 6. Thực trạng kinh phí ngân sách chi cho giáo dục

 

Năm

2017

2018

2019

Mức cấp NSNN trên 1 trẻ

 

7.000.000

7.500.000

7.500.000

Số lượng trẻ được cấp NSNN

 

669

669

669

Số lượng trẻ thực tế

 

663

528

530

Tổng số ngân sách nhà nước được cấp

4.728.492.000

5.017.500.000

5.017.500.000

Chi ngân sách nhà nước

Chi cho con người

Số tiền

 

2.861.049.000

2.869.737.000

3.036.844.000

Tỷ lệ %

 

60%

58%

60,5%

Chi thường xuyên

Số tiền

 

1.867.443.000

2.147.763.000

1.980.656.000

Tỷ lệ %

 

40%

42%

39,5%

Biểu 7. Chỉ tiêu giai đoạn đến năm 2020

TT

Nội dung

Thực trạng năm 2018

Chỉ tiêu 2023

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ

I

Trẻ em

 

 

 

 

1

Trẻ dưới 3 tuổi đến trường

0

0

0

 

2

Trẻ từ 3-5 tuổi đến trường, lớp  mẫu giáo

528

100

439

 

Chia ra:  + Trẻ em 3-4 tuổi

94

21,4

49

 

              + Trẻ em 4-5 tuổi

193

28,4

161

 

3

Trẻ mẫu giáo 5 tuổi đến trường

241

37,2

229

 

4

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

9

1,4

   

5

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi

30

5,5

   

II

Đội ngũ

       

 

Cán bộ quản lý

3

100

3

100

6

CBQL là Đảng viên

3

100

3

100

7

CBQL đạt trình độ đào tạo trên chuẩn

3

100

3

100

8

CBQL đạt trình độ chuẩn kiến thức quản lý giáo dục

3

100

3

100

9

CBQL đạt chuẩn về quản lý nhà nước

3

100

3

100

 

Giáo viên

       

10

Giáo viên là Đảng viên

17

25

21

53

Giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn

34

69,4

34

69,4

III

Trường, lớp, CSVC

       

12

Trường mầm non có chi bộ Đảng

1

100

1

100

13

Tổng số điểm trường

1

100

1

100

16

Số trường MN xây mới

0

0

0

0

Trường MN cải tạo

0

0

0

0

17

Phòng học xây mới

0

0

8

 

18

Phòng học được cải tạo

1

5,56

0

0

19

Phòng học  cải tạo chiếu sáng học đường

0

0

0

0

20

Nhóm, lớp đủ đồ dùng, trang TB

11

100

11

100

21

Nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn

8

72

8

72

22

Công trình nước sạch

1

100

1

100

23

Bếp ăn đủ điều kiện theo Điều lệ

1

100

1

100

25

Đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em MG

       

26

Cha mẹ có con ở lứa tuổi mầm non được cung cấp và áp dụng kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, CSGD